KẾT QUẢ SỬ DỤNG PHÂN BÓN NPK THẾ HỆ MỚI CÔNG NGHỆ NANOZYME (ECO-NANOMIX) TRÊN CÂY LÚA NẾP TRONG VỤ HÈ THU 2023 TẠI HUYỆN ĐỨC LINH – BÌNH THUẬN
TS. Nguyễn Thanh Phương1,*; ThS. Phạm Phú Hưng2 – Tổng Giám đốc; Trần Minh Hải2; Lê Quang Tân2;
2Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Bình Định
1Nguyên PVT – Viện KHKT Nông nghiệp DHNTB & Giảng viên Đại học
* Email: ntphuongvntb@gmail.com
(Đăng trên Bản tin KHCN tỉnh Bình Thuận tháng 11/2023, ISSN-1859)
1. MỞ ĐẦU
Huyện Đức Linh – Bình Thuận có tổng diện tích đất chuyên trồng lúa nước 8.367 ha và trong đó Thị trấn Đức Tài là 1.276 ha nhưng những năm gần đây đã thấy được ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp và đời sống, Việc canh tác lúa nước truyền thống có nguồn thải khí nhà kính lớn thứ hai trong nông nghiệp sau chăn nuôi và khí thải này gây hiệu ứng nhà kính, làm cho biến đổi khí hậu ngày càng tăng lên. Vì vậy, muốn giảm lượng phát thải, bắt buộc phải ứng dựng quy trình sản xuất tiến tiến, công nghệ mới vào quá trình sản xuất lúa,… Cụ thể, như giải pháp canh tác lúa “3 giảm, 3 tăng”, tức giảm lượng giống gieo sạ, giảm lượng phân bón và giảm thuốc trừ sâu để tăng năng suất, tăng chất lượng và tăng hiệu quả; và không những là “1 phải, 5 giảm” mà theo hiện nay phải thực hiện theo cam kết của Chính phủ là giảm khí phát thải nhà kính nên là “1 phải, 7 giảm”, tức phải sử dụng giống lúa xác nhận; giảm giống, giảm nước, giảm phân bón, giảm số lần bón, giảm thuốc bảo vệ thực vật, giảm thất thoát sau thu hoạch và giảm phát thải khí nhà kính.
Từ kết quả khảo nghiệm diện hẹp, diện rộng, xây dựng mô hình và sản xuất thương mại sản phẩm phân bón NPK thế hệ mới công nghệ Nanozyme trên cây lúa tại vùng Duyên hải Nam Trung bộ. Để đáp ứng yêu cầu canh tác lúa thích ứng với biến đổi khí hậu nên địa phương của tỉnh Bình Thuận đã phối hợp với Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Bình Định (Thương hiệu Phân bón Mặt Trời Mới) thực hiện khảo nghiệm và xây dựng mô hình nhằm mục tiêu đưa sản phẩm phân bón NPK thế hệ mới công nghệ Nanozyme (Eco-Nanomix) giúp giảm lượng bón, giảm lần bón, giảm phát thải CO2e (khí phát thải nhà kính) giúp nông dân tiết kiệm chi phí sản xuất, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất và góp phần vào việc phát triển nông nghiệp xanh, bền vững.
2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
2.1. Đối tượng
(i) Các loại phân bón NPK công nghệ Nanozyme (NPK 18-14-6 + 6S + TE và NPK 16-6-18 + 1Mg + TE) và phân bón NPK 16-16-8 thông thường
(ii) Giống Nếp thuần IR4625 (tên địa phương là Nếp 46 chùm) được công nhận theo Quyết định số 62/QĐ-TT-CLT ngày 02/4/2021 của Cục trưởng Cục Trồng trọt – Bộ Nông nghiệp & PTNT. Giống có thời gian sinh trưởng trong vụ Hè Thu là 100-110 ngày, năng suất vụ ĐX 70-80 tạ/ha, vụ HT 50-60 tạ/ha, giống chất lượng tốt, thơm ngon,…
2.2. Nội dung thực hiện
Khảo nghiệm và xây dựng mô hình phân NPK thế hệ mới công nghệ Nanozyme đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và hiệu quả kinh tế trên cây lúa nếp tại huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
2.3. Phương pháp thực hiện
(i) Khảo nghiệm với diện tích 5.000 m2 (ruộng của hộ ông Nguyễn Văn Thép thuộc khu phố 2, Thị trấn Đức Tài, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận) và diện tích mô hình 30.000 m2 (3 ha);
(ii) Các nghiệm thức được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên, không lặp lại với 2 nghiệm thức (NT): NT1 (Đối chứng – Đ/c): NPK 16-16-8 bón 3 lần với liều lượng 450 kg/ha; NT2: NPK công nghệ Nanozyme với 2 lần bón {Lần 1: Bón sau sạ 14 ngày (bón thúc cây non và đẻ nhánh) phân NPK 18-14-6+6S + TE với liều lượng 280 kg/ha; Lần 2: Bón sau sạ 40 ngày (bón thúc đón đòng, chắc hạt) phân NPK 16-6-18+1MgO + TE) với liều lượng 140 kg/ha.
2.4. Phương pháp đánh giá và xử lý số liệu
(i) Các chỉ tiêu theo dõi và đánh giá trong khảo nghiệm được thực hiện theo TCVN 12719:2019 về Khảo nghiệm phân bón cho cây trồng hàng năm và TCVN 13381-1:2021 về Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống lúa;
(ii) Các số liệu được tổng hợp bằng phần mềm Excel;
(iii) Phương pháp tính hiệu quả kinh tế: Tổng giá trị thu nhập (GR) = Năng suất x Giá bán trung bình; Tổng chi phí lưu động (TVC) = Chi phí vật tư + Chi phí lao động + Chi phí năng lượng + Lãi suất vốn đầu tư, …; Lợi nhuận (RVAC) = GR – TVC; Tỷ suất lợi nhuận (VCR) = RVAC/TVC.
2.5. Thời gian và địa điểm thực hiện: Từ 05/2023 – 08/2023, trên đất ruộng chua phèn tại Thị trấn Đức Tài – Đức Linh – Bình Thuận.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Tình hình sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu
Bảng 1. Chiều dài bông, số hạt chắc và tỷ lệ lép của các nghiệm thức
|
TT |
Chỉ tiêu |
NT1 (Đ/c) |
NT2 |
Tỷ lệ tăng/ giảm so Đ/c (+/-; %) |
|
1 |
Chiều dài bông (TB ±Sd; cm) |
19,8 ±2,0 |
23,0 ±1,9 |
+16,2 |
|
2 |
Số hạt chắc/bông (TB ±Sd; hạt) |
60,0 ±5,6 |
81,0 ±6,2 |
+35,0 |
|
3 |
Tỷ lệ lép (TB ±Sd; %) |
18,1 ±2,6 |
13,5 ±1,9 |
-25,4 |
Ghi chú: TB: Trung bình; Sd: Độ lệch chuẩn
Phân bón NPK thế hệ mới công nghệ Nanozyme (NT2) có các chỉ tiêu sinh trưởng cao hơn các loại phân NPK 16-16-8 thông thương khác, đặc biệt chiều dài rễ và số lượng rễ tăng đáng kể. Các chỉ tiêu về yếu tố cấu thành năng suất như số bông nhiều hơn, đòng to, chiều dài bông tăng 16,2%, nhiều hạt/bông (tăng 21 hạt chắc/bông, tương ứng tăng 35%), hạt chắc mẩy, tỷ lệ lép thấp hơn Đ/c 4,6% (tương ứng tỷ lệ giảm 25,4%), chống chịu sâu bệnh, chống đổ ngã tốt,… (Bảng 1).
Trong cả vụ Hè thu tại NT2 không phun thuốc và NT1 có phun 1 lần nhưng tình hình sâu, bệnh hại của 2 nghiệm thức không đáng kể và không ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và cũng như năng suất lúa nếp.
3.2. Năng suất thực thu
Bảng 2. Năng suất thực thu của các nghiệm thức
|
Nghiệm thức |
Năng suất (tạ/ha) (TB ±Sd) |
Năng suất vượt so với Đ/c (tạ/ha) |
Tỷ lệ năng suất vượt so với Đ/c (%) |
|
NT1 (Đối chứng) |
47,8 ±3,3 |
– |
– |
|
NT2 |
54,0 ±2,9 |
6,2 |
+13,0 |
Tuy vụ Hè thu năm 2023 với điều kiện thời tiết gặp nhiều bất lợi như mưa nhiều và nhất là lúc trổ bông gặp mưa nhưng NT2 có số hạt chắc/bông tăng, tỷ lệ hạt chắc tăng 35%, chính vì vậy mà năng suất thực thu ở NT2 (NPK có công nghệ Nanozyme, bón 2 lần) đạt 54,0 tạ/ha là cao nhất, vượt đối chứng 6,2 tạ/ha (tương ứng tỷ lệ tăng 13,0%), trong khi NT2 có lượng phân bón giảm 7,1% so với ruộng đối chứng (NT1). (Bảng 2)
3.3. Hiệu quả kinh tế
Bảng 3. Tính toán hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức (Tính cho 1 ha)
|
TT |
Hạng mục hạch toán |
Đơn vị tính |
Đơn giá (VNĐ) |
NT1 (Đ/c) |
NT2 |
Tăng/ giảm so với Đ/c (+/-;%) |
|||
|
Số lượng |
Thành tiền |
Số lượng |
Thành tiền |
Chi phí (VNĐ) |
Tỷ lệ (%) |
||||
|
A |
Tổng chi |
|
|
|
20.380.000 |
|
17.380.000 |
3.000.000 |
-14,7 |
|
I |
Vật tư |
|
|
|
13.880.000 |
251 |
11.180.000 |
2.700.000 |
-19,5 |
|
1 |
Giống |
Kg |
18.000 |
250 |
4.500.000 |
250 |
4.500.000 |
0 |
|
|
2 |
Phân bón |
|
|
|
7.380.000 |
|
5.880.000 |
1.500.000 |
-20,3 |
|
|
NPK18-14-6+6S+TE & NPK16-6-18+1MgO+TE |
Kg |
14.000 |
|
|
420 |
5.880.000 |
|
|
|
|
NPK16-16-8 (thông thường) |
Kg |
16.400 |
450 |
7.380.000 |
|
|
|
|
|
3 |
Phòng trừ cỏ dại (Thuốc + công) |
Lần |
800.000 |
1 |
800.000 |
1 |
800.000 |
0 |
|
|
4 |
Phòng trừ sâu, bệnh (Thuốc BVTV + công) |
Lần |
1.200.000 |
1 |
1.200.000 |
0 |
0 |
1.200.000 |
|
|
II |
Công chăm sóc, thu hoạch, vận chuyển |
|
|
|
6.500.000 |
|
6.200.000 |
300.000 |
-4,6 |
|
1 |
Làm đất (thuê khoán máy) |
Lần |
3.000.000 |
1 |
3.000.000 |
1 |
3.000.000 |
0 |
|
|
2 |
Công bón phân |
|
|
|
900.000 |
|
600.000 |
300.000 |
|
|
3 |
Chi phí thu hoạch, vận chuyển, …. |
|
|
|
2.600.000 |
|
2.600.000 |
0 |
|
|
B |
Tổng thu (Bán lúa nếp) |
VNĐ |
640.000 |
47,8 |
30.592.000 |
54,0 |
34.560.000 |
3.968.000 |
+13,0 |
|
C |
Lợi nhuận |
VNĐ |
|
|
10.212.000 |
|
17.180.000 |
6.968.000 |
+68,2 |
|
Tỷ suất lợi nhuận |
Lần |
|
|
0,50 |
|
0,99 |
|
|
|
Kết quả Bảng 3 cho thấy:
Tổng chi phí giữa các nghiệm thức từ 17,380 – 20,380 triệu đồng/ha. Trong đó, sự khác nhau về tổng chi phí của NT2 so với đối chứng chủ yếu đến từ phân bón giảm 20,3%, giảm 1 lần phun thuốc phòng trừ sâu bệnh hại, giảm công bón phân,… nên chi phí sản xuất của NT2 giảm so với đối chứng là 3,00 triệu đồng/ha (tương ứng tỷ lệ giảm là 14,7%).
Với giá bán bình quân tại thời điểm là 6,40 triệu đồng/tấn lúa nếp, đánh giá cho thấy mức tổng thu đạt từ 30,592 – 34,560 triệu đồng/ha trong đó NT2 có năng suất cao nhất và tăng so với đối chứng là 3,968 triệu đồng/ha. Nhờ tổng thu tăng và giảm chi phí sản xuất 3,000 triệu đồng/ha nên lợi nhuận thu được của NT2 (NPK có công nghệ Nanozyme, bón 2 lần) là 17,180 triệu đồng/ha, tăng hơn đối chứng là 6,968 triệu đồng/ha (tương ứng tăng 68,2%). Tỷ suất lợi nhuận của NT2 là 0,99 lần và đối chứng là 0,50 lần.
Ngoài ra, hộ nông dân Nguyễn Văn Thép còn xây dựng mô hình ứng dụng phân bón NPK thế hệ mới công nghệ Nanozyme trên diện tích 3 ha nên đã có lợi nhuận tổng cộng của 3,5 ha là 60,130 triệu đồng (trong đó lợi nhuận tăng thêm là 24,388 triệu đồng).
Kết quả nêu trên trùng hợp với kết quả khảo nghiệm phân bón NPK thế hệ mới công nghệ Nanozyme tại tỉnh Bình Định (Duyên hải Nam Trung bộ) và Kiên Giang (Đồng bằng Sông Cửu Long): Năng suất của mô hình giảm lượng phân bón và giảm số lần bón tại Bình Định thì tăng hơn so với ruộng Đ/c là 7,2%; tại Kiên Giang giảm lượng phân và bón 2 lần thì năng suất tăng 6,6%; Lãi ròng tăng hơn ruộng Đ/c tại Bình Định là 20,1%, tại Kiên Giang là 26,2%.
Cuối tháng 8/2023, Công ty và địa phương tổ chức hội thảo đầu bờ. Nông dân tham gia hội thảo và người dân trong vùng đã đánh giá cao kết quả khảo nghiệm và mô hình trình diễn sử dụng Phân bón NPK thế hệ mới công nghệ Nanozyme bón 2 lần, giảm lượng bón đã cho năng suất và hiệu quả cao.
Từ kết quả này, nên vụ Mùa năm 2023 hộ ông Thép đã tiếp tục sản xuất 3 ha lúa, nông dân Thị trấn Đức Tài – Bình Thuận đã sản xuất gần 120 ha (sử dụng 50 tấn phân) và các địa phương vùng Đông Nam bộ gần 360 ha (sử dụng 150 tấn).
Nhìn chung, sử dụng phân bón NPK thế hệ mới công nghệ Nanozyme trên cây lúa nếp tại huyện Đức Linh – Bình Thuận có mức đầu tư nhẹ: phân bón giảm, giảm 1 lần bón, giảm phun thuốc phòng trừ sâu, bệnh hai so với đối chứng sử dụng phân NPK 16-16-8 thông thường nhưng năng suất, hiệu quả kinh tế cao hơn và còn góp phần giảm khí phát thải nhà kính, giảm ô độc hại cho người, cho đất và nông sản.
4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
4.1. Kết luận
(1) Phân bón NPK thế hệ mới công nghệ Nanozyme có các chỉ tiêu sinh trưởng cao hơn các loại phân NPK thông thường khác, đặc biệt chiều dài rễ và số lượng rễ tăng đáng kể. Số bông nhiều hơn, đòng to, bông dài, nhiều hạt chắc/bông, hạt chắc mẩy, tỷ lệ lép thấp, tăng tính chống chịu sâu bệnh, chống đổ ngã tốt,…
(2) Xác định được NT2 (công nghệ Nanozyme, bón 2 lần, NPK 18-14-6 + 6S + TE và NPK 16-6-18+1MgO + TE) có năng suất cao nhất, đạt 54,0 tạ/ha và tăng thêm 6,2 tạ/ha tương đương với mức tăng thêm 13,0% so với đối chứng, lợi nhuận thu được của NT2 là 17,180 triệu đồng/ha, vượt hơn đối chứng là 6,968 triệu đồng/ha, tương ứng tăng 68,2%.
(3) Giảm lượng bón 7,1%, giảm lần bón từ 3-4 lần còn 2 lần, giảm được 1 lần phun thuốc phòng trừ sâu, bệnh hại,… nên góp phần giảm khí phát thải nhà kính, giảm độc hại, giảm chi phí và tăng hiệu quả kinh tế.
4.2. Khuyến nghị
(1) Phân bón NPK thế hệ mới công nghệ Nanozyme (Eco-Nanomix) với mức giảm khoảng 7-20% lượng phân (so với quy trình khuyến cáo tại địa phương), bón 2 lần/vụ nên áp dụng vào sản xuất ở những địa phương vùng Đông Nam bộ, Duyên hải Nam Trung bộ và vùng Đồng bằng Sông Cửu Long có điều kiện tương tự.
(2) Khảo nghiệm và XDMH sử dụng phân bón NPK thế hệ mới công nghệ Nanozyme (Eco-Nanomix) trên một số loại cây trồng khác như cây rau màu, cây ăn quả, cây công nghiệp,… ./.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
* Tài liệu tiếng Việt
- Bộ Khoa học và Công nghệ (2019), TCVN 12719:2019, Khảo nghiệm phân bón cho cây trồng hàng năm.
- Bộ Khoa học và Công nghệ (2021), TCVN 13381-1:2021, Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống lúa.
- Công ty Cổ phần Sinh thái xanh Việt Nam, Sản phẩm Eco-Nanomix (công nghệ Nanozyme) và ứng dụng trong nông nghiệp, http://sinhthaixanhvietnam.com.vn/shop/eco-nanomix/
- Cục Trồng trọt (2021), Quyết định 62/QĐ-TT-CLT ngày 02/4/2021 công nhận Giống Nếp thuần IR4625 tại các vùng sinh thái Đồng Bằng Sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
- Phạm Phú Hưng, Nguyễn Thanh Phương, Nguyễn Ngọc Thạch, Lưu Hữu Phước, Đặng Ngọc Tuân (2023), Hiệu quả sử dụng phân bón NPK thế hệ mới công nghệ Eco-Nanomix trên cây lúa trong vụ Đông xuân 2022-2023 tại xã Phước Hưng – Tuy Phước – Bình Định, Bản tin KH&KT số 55 tháng 5/2023, trang 24-25.
- Phạm Phú Hưng, Nguyễn Thanh Phương, Nguyễn Ngọc Thạch, Lưu Hữu Phước, Đặng Ngọc Tuân (2023), Ảnh hưởng liều lượng, số lần bón của chế phẩm nano trên phân bón NPK đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây lúa tại Bình Định. Báo cáo Tổng kết đề tài Khoa học, 45 trang.
- Nguyễn Thanh Phương, Phạm Phú Hưng và cs (2023), Khảo nghiệm – Đánh giá hiệu quả phân bón NPK thế hệ mới công nghệ Nanozyme (Eco-Nanomix) trên cây lúa và ngô sinh khối (Kỷ yếu Hội thảo Khoa học “Đất khỏe – Cây trồng khỏe” Quản lý dinh dưỡng cân đối, hợp lý và tiết kiệm trong canh tác lúa thích ứng BĐKH tại An Giang), tháng 8/2023.
- UBND huyện Đức Linh (2023), Báo cáo Thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Đức Linh – Bình Thuận. 51 trang. Tháng 5/2023





