KẾT QUẢ SỬ DỤNG PHÂN BÓN NPK MẶT TRỜI MỚI CÔNG NGHỆ ECO-NANOMIX TRÊN CÂY LÚA VỤ ĐÔNG XUÂN 2023-2024 TẠI HUYỆN MỘ ĐỨC – QUẢNG NGÃI

KẾT QUẢ SỬ DỤNG PHÂN BÓN NPK MẶT TRỜI MỚI CÔNG NGHỆ ECO-NANOMIX TRÊN CÂY LÚA VỤ ĐÔNG XUÂN 2023-2024

TẠI HUYỆN MỘ ĐỨC – QUẢNG NGÃI

TS. Nguyễn Thanh Phương1;*, ThS. Phạm Phú Hưng2 – Tổng Giám đốc,

KS. Nguyễn Phúc2, CN. Nguyễn Ngọc Thạch2; KS. Trương Thị Thu Ngân3

1 Nguyên PVT Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ, * ntphuongvntb@gmail.com;

2 Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Bình Định; 3 Trung tâm Khuyến nông Quảng Ngãi

(Bản tin Khoa học và Công nghệ – Sở KH&CN tỉnh Quảng Ngãi, số 4/2024, trang 6-10; ISSN 2815-584X)

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Huyện Mộ Đức – Quảng Ngãi có tổng diện tích lúa gieo sạ là 10.460 ha, với năng suất bình quân toàn vụ đạt 65,0 tạ/ha, giảm gần 2,0 tạ/ha so với kế hoạch. (UBND huyện Mộ Đức, 12/2022). Tại tỉnh Quảng Ngãi, diện tích gieo trồng lúa năm 2023 là 74,02 ngàn ha, năng suất bình quân cả năm là 59,67 tạ/ha, vượt hơn năm 2022 là 1,46 tạ/ha, vụ Đông xuân 2023-2024 là 38,10 ngàn ha, năng suất 62,20 tạ/ha vượt hơn vụ ĐX năm trước là 0,90 tạ/ha (tương ứng tăng 1,4%). (Chi cục Trồng trọt và BVTV Quảng Ngãi, 4/2024). Mặc dù việc áp dụng các giống mới và các biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp vào trong sản xuất tuy nhiên năng suất lúa năm 2023 tại vùng Duyên hải Nam Trung bộ chỉ đạt 62,16 tạ/ha và tăng 1,60 tạ/ha so với năm 2022. (Cục Trồng trọt, 10/2023).

Trong những năm gần đây, cùng với việc giá phân tăng cao trên thị trường và việc áp dụng kỹ thuật bón phân còn thiếu hiệu quả do việc lạm dụng các loại phân vô cơ (phân đơn) thường có tỷ lệ thất thoát ngoài đồng ruộng cao đặc biệt là phân đạm khiến hiệu quả thực tế mang lại trong sản xuất lúa vẫn còn thấp. Bên cạnh việc sử dụng các loại phân tổng hợp, tan chậm nhằm đảm bảo cung cấp dinh dưỡng đầy đủ cho cây lúa và hạn chế tối đa mức thất thoát dinh dưỡng đã được áp dụng ngày càng phổ biến trong những năm gần đây. Việc ứng dụng công nghệ nano trong lĩnh vực trồng trọt đặc biệt là trong sản xuất phân bón đang là hướng đi mới nhiều triển vọng giúp tăng hiệu quả kinh tế và góp phần vào việc phát triển nông nghiệp xanh, bền vững trong sản xuất lúa.

Chính vì thế, Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Bình Định (Công ty) phối hợp với Trung tâm Khuyến nông Quảng Ngãi và HTX Nông nghiệp Đức Nhuận – Mộ Đức tổ chức triển khai Mô hình lúa sử dụng phân bón NPK thế hệ mới công nghệ Eco-Nanomix trên diện tích 0,33 ha tại ruộng hộ nông dân Nguyễn Tâm. Mô hình được thực hiện trong vụ Đông xuân 2023-2024 tại xã Đức Nhuận – Mộ Đức, sử dụng giống lúa thuần Bắc Thịnh, cấp giống xác nhận, sạ lan 100 kg/ha (5 kg/sào). Thời gian gieo sạ ngày 29/12/2023 và thu hoạch vào ngày 09/4/2024. Diện tích 3.300 m2 (bình quân 1.100 m2/ nghiệm thức).

Mô hình thực hiện với 3 nghiệm thức (NT): (i) NT1 (Đ/c): Phân đơn (Đạm Ure: 220 kg/ha, Lân: 400 kg và Kaly: 100 kg/ha) với 3 lần bón, (ii) NT2: NPK công nghệ Eco-Nanomix (NPK 18-14-6 + 6S + TE: 320 kg/ha và NPK 16-6-18 + 1Mg + TE: 160 kg/ha) với 3 lần bón, (iii) NT3: NPK công nghệ Eco-Nanomix (NPK 18-14-6 + 6S + TE: 300 kg/ha và NPK 16-6-18 + 1Mg + TE: 180 kg/ha) với 2 lần bón (Bảng 1).

Các chỉ tiêu theo dõi và đánh giá trong khảo nghiệm được thực hiện theo TCVN 12719:2019 về Khảo nghiệm phân bón cho cây trồng hàng năm và TCVN 13381-1:2021 về Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống lúa. Các số liệu được tổng hợp, xử lý thống kê sinh học bằng phần mềm Excel. Hiệu quả kinh tế được tính theo phương pháp hiện hành.

Bảng 1. Loại phân, lượng phân và cách bón cho cây Lúa trong mô hình vụ Đông Xuân 2023 – 2024 (tính 1 ha và sào 500 m2)

Thời gian bón

Nghiệm thức 1 (NT1): (Đối chứng)

Nghiệm thức 2 (NT2): NPK Eco-Nanomix, bón 3 lần 

Nghiệm thức 3 (NT3): NPK Eco-Nanomix, bón 2 lần

Tổng lượng phân bón

Tổng số: (11 kg Urê + 20 kg lân + 5 kg kali)/sào.

(220 kg Urê + 400 kg lân + 100 kg kali)/ha)

Lượng nguyên chất: (101,2 N + 64 P2O5 + 60 K2O)/ha

Tổng số: (16 kg NPK 18-14-6-6S +TE và 8 kg NPK 16-6-18 + 1Mg + TE)/sào.

(320 kg NPK 18-14-6-6S +TE và 160 kg NPK 16-6-18 +1Mg +TE)/ha

Lượng nguyên chất: (83,2 N + 58 P2O5 + 48 K2O)/ha

Tổng số: (15 kg NPK 18-14-6-6S + TE và 9kg NPK16-6-18 + 1 Mg + TE)/sào

(300 kg NPK 18-14-6 + 6S + TE và 180 kg NPK 16-6-18 + 1Mg + TE)/ha

Lượng nguyên chất: (82,8 N + 52,8 P2O5 + 50,4 K2O)/ha

Bón thúc 1:

Sau sạ … ngày

(4 kg urê + 20 kg lân)/ sào

(Sau sạ 12 ngày).

(9 kg NPK 18-14-6 + 6S + TE)/sào

(Sau sạ 12 ngày).

(15 kg NPK 18-14-6 + 6S + TE)/sào

(Sau sạ 15 ngày)

Bón thúc 2:

Sau sạ … ngày

(4 kg urê + 2 kg kali) /sào

(Sau sạ 25 ngày)

(7 kg NPK 18-14-6 + 6S + TE)/sào

Sau sạ 25 ngày

 

Bón thúc 3:

Sau sạ … ngày (đòng 1 cm)

(3 kg urê + 3 kg kali)/ sào

(Sau sạ 50 ngày hoặc  đòng dài 1cm)

(8 kg NPK16-6-18 + 1Mg + TE kg)/sào

(Sau sạ 50 ngày hoặc  đòng dài 1cm)

(9 kg NPK 16-6-18 + 1Mg +TE)/sào

(Sau sạ 50 ngày hoặc  đòng dài 1cm)

NT1 – Đối chứng bón phân đơn: 220 kg Urê + 400 kg lân + 100 kg kali

Tương đương nguyên chất:         101,2 N + 64 P2O5 + 60 K2O.

So với Đ/c lượng phân của mô hình giảm: 18,0-18,9 N; 6,0-11,2 P2O5; 9,6-12,0 K2O

Tương ứng tỷ lệ giảm so Đ/c:                     17,8-18,8% N; 9,4-17,5% P2O5; 16,0-20,0% K2O

2. KẾT QUẢ THỰC HIỆN

2.1. Thời gian sinh trưởng và một số đặc điểm nông học

Bảng 2. Ảnh hưởng của phân bón NPK Mặt Trời Mới công nghệ Eco-Nanomix đến thời gian sinh trưởng và một số đặc điểm nông học

TT

        Chỉ tiêu

Nghiệm thức

Thời gian từ sạ đến trỗ 50% (ngày)

Thời gian từ sạ đến  chín 85% (ngày)

Chiều cao cây

(cm)

Chiều dài bông

(cm)

1

Ruộng đối chứng (NT1- Đ/c)

78

100

92,7

19,6

2

Mô hình bón phân NPK Eco-Nanomix 3 lần (NT2)

76

98

97,5

21,6

3

Mô hình bón phân NPK Eco-Nanomix 2 lần (NT3)

75

98

89,5

21,4

Khi sử dụng phân bón NPK Mặt Trời Mới công nghệ Eco-Nanomix (NPK 18-14-6 + 6S + TE và NPK 16-6-18 + 1Mg + TE) thì cây lúa sinh trưởng phát triển tốt, các chỉ tiêu: chiều cao cây, chiều dài bông đều tăng hơn so với ruộng đối chứng (Đ/c), chiều cao cây của bón 2 lần thì có thấp hơn so với bón 3 lần, nhưng không lớn. Riêng thời gian sinh trưởng của mô hình thì sớm hơn 2 ngày so với ruộng Đ/c. (Bảng 2)

2.2. Một số sâu, bệnh hại chính và khả năng chống chịu

– Nhìn chung tình hình sâu bệnh vụ Đông Xuân 2023 – 2024 thời tiết thuận lợi cho cây lúa sinh trưởng phát triển trên ruộng mô hình và đối chứng. Mức độ gây hại sâu bệnh trên ruộng mô hình rất thấp và không đáng kể với nguyên nhân ruộng mô hình bón phân cân đối tỷ lệ N:P:K kết hợp cung cấp các nguyên tố trung và vi lượng làm cho cây cứng, bộ lá có màu xanh vừa không gây hiện tượng thừa đạm nên sâu bệnh không xuất hiện. Riêng ở ruộng đại trà bón phân không cân đối xuất hiện sâu cuốn lá, đạo ôn lá giai đoạn đòng.

Xuất hiện bệnh lem lép hạt ở giai đoạn lúa trỗ đều có xuất hiện không khí lạnh, gặp mưa, sương mù tạo điều kiện cho lúa ở giai đoạn này xuất hiện lem lép hạt so với Đ/c NT3 ở điểm 3 cao hơn Đ/c. Ở NT2 và Đ/c mức độ bệnh tương đương (Điểm 1).

– Độ cứng cây, độ tàn lá của ruộng mô hình tương đương với Đ/c ở điểm 1.

Bảng 3. Ảnh hưởng của phân bón NPK Mặt Trời Mới công nghệ Eco-Nanomix đến việc xuất hiện một số sâu bệnh, hại chính và khả năng chống chịu

TT

       Chỉ tiêu

 

Nghiệm thức

Sâu hại chính

(điểm 0-9)

Bệnh hại chính

(điểm 0-9)

Khả năng chống chịu (điểm 1-9)

Sâu cuốn lá

Rầy nâu

Sâu đục thân

Nhện gié

Bệnh đạo ôn lá

Bệnh đạo ôn cổ bông

Bệnh

khô vằn

Bệnh

thối đen lép hạt

Độ cứng cây

Độ tàn lá

1

Ruộng Đ/c bón phân đơn (NT1- Đ/c)

0

0

0

0

0

0

0

1

1

1

2

Mô hình bón NPK Eco-Nanomix 3 lần (NT2)

0

0

0

0

0

0

0

1

1

1

3

Mô hình bón NPK Eco-Nanomix 2 lần (NT3)

0

0

0

0

0

0

0

3

1

1

(*Ghi chú: điểm 0: Không nhiễm; điểm 1: Nhiễm nhẹ ;…….. điểm 9: Nhiễm nặng)

2.3. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

Bảng 4. Ảnh hưởng của phân bón NPK Mặt Trời Mới công nghệ Eco-Nanomix đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất lúa

TT

Chỉ tiêu

 

Nghiệm thức

Mật độ bông/ m2 (bông)

Hạt chắc/ bông

Tỷ lệ lép (%)

P 1000 hạt (gam)

Năng suất  (tạ/ha)

NS so Đ/c

(+,- tạ/ha)

Tỷ lệ NS so Đ/c (+,- %)

1

Ruộng Đ/c bón phân đơn (NT1- Đ/c)

385

85,5

38,8

22

69,0

0

2

Mô hình bón NPK Eco-Nanomix 3 lần (NT2)

389

100,7

34,9

22

74,5

+5,5

+8,0

3

Mô hình bón NPK Eco-Nanomix 2 lần (NT3)

386

87,9

35,2

22

71,2

+2,2

+3,2

Số liệu bảng 4 cho thấy:

– Mật độ bông/m2: NT2 (bón 2 lần) và NT3 (bón 3 lần) cao hơn Đ/c từ 1-4 bông.

– Số hạt chắc/bông:  NT2 và NT3 cao hơn Đ/c lần lượt là 15,2 hạt và 2,4 hạt.

– Tỷ lệ lép: Ruộng Đ/c có tỷ lệ lép cao hơn trong mô hình từ 3,6 – 3,9%; mô hình sử dụng phân bón NPK Eco-Nanomix bón 2 lần và 3 lần thì tương đương nhau.

Năng suất biến động từ 69,0 – 74,5 tạ/ha, năng suất trong mô hình bón NPK Eco-Nanomix đều cao hơn ruộng Đ/c từ 2,2 – 5,5 tạ/ha (tương ứng tăng từ 3,2 – 8,0%). Năng suất cao nhất là NT2 với 74,5 tạ/ha và cao hơn Đ/c 5,5 tạ/ha (tương ứng tăng 8,0%), NT3 cao hơn Đ/c 2,2 tạ/ha (tương ứng tăng 3,2%).

Qua kết quả trên cho thấy khi sử dụng Phân bón NPK Mặt Trời Mới công nghệ Eco-Nanomix (NPK 18-14-6 + 6S + TE và NPK 16-6-18 + 1Mg + TE) các chỉ tiêu cấu thành năng suất, năng suất đều tăng hơn so với ruộng Đ/c (bón phân đơn).

3. HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH

Bảng 5. Hiệu quả kinh tế của mô hình sử dụng Phân bón NPK Mặt Trời Mới   công nghệ Eco-Nanomix trên cây Lúa vụ ĐX 2023-2024 tại xã Đức Nhuận – Mộ Đức – Quảng Ngãi (Tính 1 ha; ĐVT: 1.000 đ)

TT

Hạng mục

ĐVT

Ruộng đối chứng (NT1) Đ/c

Bón NPK Eco-Nanomix, 3 lần (NT2)

Bón NPK Eco-Nanomix, 2 lần (NT3)

So với NT1 (+/-;%)

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

NT2

NT3

I

Tổng chi (1+2+3)

 

 

 

27.096

 

 

27.940

 

 

27.540

+3,1

+1,6

1

Giống

Kg

100

26,0

2.600

100

26,0

2.600

100

26,0

2.600

 

 

2

Vật tư

 

 

 

6.296

 

 

7.140

 

 

7.140

 

 

2.1

Phân bón vô cơ

 

 

 

5.396

 

 

6.240

 

 

6.240

 

 

2.3

Thuốc cỏ

đ/ha

 

 

300

 

 

300

 

 

300

 

 

2.4

Thuốc BVTV

đ/ha

 

 

600

 

 

600

 

 

600

 

 

3

Chi phí lao động

 

 

 

18.200

 

 

18.200

 

 

18.200

 

 

3.1

Làm đất (thuê máy)

ha

 

 

2.600

 

 

2.600

 

 

2.600

 

 

3.2

Công gieo sạ, chăm sóc, phơi

Công

60

200

12.000

60

200

12.000

58

200

11.600

 

 

3.3

Thu hoạch (máy)

ha

 

 

3.600

 

 

3.600

 

 

3.600

 

 

II

Tổng thu

 

 

 

60.030

 

 

64.815

 

 

61.944

 

 

 

Năng suất, giá lúa

Tạ/ha

69,0

870

60.030

74,5

870

64.815

71,2

870

61.944

+8,0

+3,2

III

Lãi ròng (II-I)

 

 

 

32.934

 

 

36.875

 

 

34.404

+12,0

+4,5

 

Lãi ròng tăng thêm so Đ/c

 

 

 

 

 

3.941

 

 

1.470

 

 

 

Tỷ lệ lãi so với Đ/c

%

 

 

100,0

 

 

112,0

 

 

104,5

 

 

 

Tỷ suất lợi nhuận

Lần

 

 

1,22

 

 

1,32

 

 

1,25

 

 

Khi sử dụng Phân bón NPK Mặt Trời Mới công nghệ Eco-Nanomix (NPK 18-14-6 + 6S + TE và NPK 16-6-18 + 1Mg + TE) thì năng suất trong mô hình đạt 74,5 tạ/ha (ở NT2 bón 3 lần), 71,2 tạ/ha (ở NT3 bón 2 lần) và cao hơn từ 2,2 – 5,5 tạ/ha so với Đ/c (tương ứng năng suất tăng 3,2 – 8,0%). Nhờ vậy, lãi ròng của nghiệm thức NT2 (bón 3 lần) là 36.875.000 đồng/ha và cao hơn Đ/c 3.941.000 đ/ha, tương ứng tăng 12,0%; nghiệm thức NT3 (bón 2 lần) là 34.404.000 đồng/ha và cao hơn Đ/c là 1.470.000 đ/ha, tương ứng tăng 4,5%. Tỷ suất lợi nhuận ở NT2 là cao nhất, kế đến là NT3 và NT1. Giữa việc bón phân NPK công nghệ Eco-Nanomix 2 lần (NT2) và 3 lần (NT3) không có sự khác nhau lớn về năng suất và lợi nhuận, tuy nhiên tùy từng lúc, từng nơi thiếu lao động thì nên áp dụng bón 2 lần trong 1 vụ lúa. (Bảng 5)

Nhìn chung, hai nghiệm thức sử dụng phân bón NPK thế hệ mới công nghệ Eco-Nanomix có mức đầu tư về phân bón giảm nhẹ so với nghiệm thức NT1 (Đ/c), tỷ lệ lượng phân bón của NT2 và NT3 giảm so với NT1 (Đ/c) là 17,8-18,8% N; 9,4-17,5% P2O5; 16,0-20,0% K2O. Trong đó NT2  (bón 3 lần) có năng suất và hiệu quả kinh tế tăng cao nhất, tăng so với NT1 (Đ/c) là 12,0% và NT3 tăng 4,5%.

Kết quả này đã trùng với một số công trình công bố việc sử dụng phân bón NPK công nghệ Eco-Nanomix đã cho năng suất của mô hình lúa giảm 20% lượng phân bón và giảm số lần bón tại tỉnh Bình Định thì tăng hơn so với ruộng Đ/c là 7,2%, tại tỉnh Kiên Giang giảm 22% lượng phân và bón 2 lần thì năng suất tăng 6,6%; lãi ròng tăng hơn ruộng Đ/c tại Bình Định là 20,1%, tại Kiên Giang là 26,2%. (Lê Quốc Phong, Phạm Phú Hưng, Nguyễn Thanh Phương và cs, 7/2023); cũng trùng với Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả Nguyễn Thanh Phương, Phạm Phú Hưng và cs (Báo cáo Tổng kết đề tài khoa học, 2023) và đặc biệt trùng với kết quả khảo nghiệm trong vụ ĐX 2023-2024 tại TX Hoài Nhơn – Bình Định với giảm lượng bón và giảm lần bón đã cho năng suất tăng 10,4% và lãi ròng tăng 21,4% so với Đ/c (bón NPK khác và phân đơn), tăng hơn bón 3 lần từ 1-2% về năng suất và lãi ròng (Nguyễn Thanh Phương, Phạm Phú Hưng và cs, 4/2024).

Hình 1. Năng suất và lãi ròng mô hình bón phân NPK Eco-Nanomix trên cây lúa vụ ĐX 2023-2024 tại Mộ Đức – Quảng Ngãi

4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

4.1. Kết luận

– Bón phân NPK Mặt Trời Mới công nghệ Eco-Nanomix đã giúp cây lúa sinh trưởng tốt, phát triển cân đối, cứng cây, bộ lá khỏe, xanh bền (đặc biệt là lá đòng xanh bền), lúa đẻ tập trung hơn, tỷ lệ dảnh hữu hiệu cao hơn, hạt chắc nhiều và tỷ lệ lép thấp. Còn chống chịu sâu bệnh tốt nên giúp nông dân giảm dùng thuốc BVTV, giảm ô nhiễm môi trường trong sản xuất lúa, góp phần ổn định hệ sinh thái đồng ruộng, gia tăng hệ vi sinh vật và thiên địch có ích trên đồng ruộng.

– Sản phẩm phân bón cho lúa NPK Mặt Trời Mới công nghệ Eco-Nanomix phù hợp với vùng đất canh tác ở xã Đức Nhuận – Mộ Đức và cho năng suất đạt 71,2 – 74,5 tạ/ha, cao hơn Đ/c 2,2 – 5,5 tạ/ha (tương ứng tăng từ 3,2 – 8,0%).

– Sử dụng phân bón NPK Mặt Trời Mới công nghệ Eco-Nanomix đạt được lợi nhuận cao hơn so với sử dụng phân đơn là 1.470.000 – 3.941.000 đ/ha (tương ứng tăng từ 4,5 – 12,0%). Giữa việc bón phân NPK công nghệ Eco-Nanomix 3 lần (NT2) và 2 lần (NT3) không có sự khác nhau lớn về năng suất và lợi nhuận nên trong điều kiện thiếu công lao động thì nên bón 2 lần.

– NPK công nghệ Eco-Nanomix là loại phân 1 hạt nên kỹ thuật bón đơn giản, hiệu quả, không cần phải phối trộn thêm bất kỳ loại phân nào khác (nếu sử dụng phân dơn), trong trường hợp thiếu công thì áp dụng bón 2 lần. Giá cả hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh tế tại địa phương.

4.2. Khuyến nghị

– Ứng dụng vào sản xuất ở những vùng có điều kiện tương tự trên địa bàn huyện Mộ Đức và tỉnh Quảng Ngãi.

– Khuyến cáo sử dụng phân bón NPK thế hệ mới công nghệ Eco-Nanomix bón 3 lần cho cây lúa, trong trường hợp thiếu công lao động có thể bón 2 lần.

– Cần có thêm mô hình trình diễn bón 2 lần để đánh giá về tác động của phân bón NPK công nghệ Eco-Nanomix trong vài vụ, trên một số chân đất khác, để có kết quả minh chứng hơn so với phân bón NPK thông thường và phân đơn.

– Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông Nghiệp Bình Định: Tiếp tục duy trì cung ứng Phân bón NPK Mặt Trời Mới công nghệ Eco-Nanomix (NPK 18-14-6 + 6S + TE và NPK 16-6-18 + 1Mg + TE) và một số sản phẩm phân bón khác với công nghệ Eco-Nanomix đảm bảo chất lượng, kịp thời vụ đến tận tay nông dân./.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

* Tài liệu tiếng Việt

  1. Bộ Khoa học và Công nghệ (2019), TCVN 12719:2019, Khảo nghiệm phân bón cho cây trồng hàng năm.
  2. Bộ Khoa học và Công nghệ (2023), TCVN 13381-1:2023, Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống lúa.
  3. Chi cục Trồng trọt và BVTV Quảng Ngãi (2024), Báo cáo Kết quả sản xuất trồng trọt, công tác bảo vệ thực vật vụ Đông xuân 2023-2024; Định hướng Kế hoạch sản xuất trồng trọt, Dự báo sinh vật gây hại, biện pháp phòng trừ trong vụ Hè thu 2024. Quảng Ngãi, 4/2024.
  4. Cục Trồng trọt (2023), Báo cáo sơ kết sản xuất trồng trọt vụ Hè thu, vụ Mùa 2023; Triển khai kế hoạch sản xuất vụ Đông Xuân 2023-2024 vùng Duyên hải Nam Trung bộ, Đông Nam bộ, Tây Nguyên. Tháng 10/2023; 323 trang.
  5. Lê Quốc Phong, Phạm Phú Hưng, Nguyễn Thanh Phương và cs (2023), Kết quả sử dụng phân bón NPK thế hệ mới công nghệ Eco-Nanomix trên cây lúa trong vụ Đông xuân 2022-2023 tại vùng Duyên hải Nam Trung bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long, Bản tin KH&KT Liên hiệp các Hội Khoa học & Kỹ thuật Bình Định, số 56 tháng 7/2023, từ trang 25-28.
  6. Nguyễn Thanh Phương, Phạm Phú Hưng và cs (2023), Ảnh hưởng liều lượng, số lần bón của chế phẩm Nano trên phân bón NPK đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây lúa tại tỉnh Bình Định, Báo cáo Tổng kết đề tài, 45 trang.
  7. Nguyễn Thanh Phương, Phạm Phú Hưng và cs (2024), Phân bón NPK thế hệ mới trên cây lúa vụ ĐX 2023-2024 tại HTX NN Hoài Tân – Hoài Nhơn – Bình Định. Tháng 5/2024
  8. UBND huyện Mộ Đức (2022), Báo cáo kết quả sản xuất nông nghiệp vụ năm 2022 và triển khai kế hoạch, biện pháp sản xuất vụ ĐX 2022-2023. Tháng 12/2022 (https://moduc.quangngai.gov.vn/documents/275393/9119074/0_20221212111823.pdf/ab0e221c-4b9e-4271-9d93-7268579815ed)

* Tài liệu tiếng Anh

  1. Nguyen Thanh Phuong, Le Quoc Phong, Pham Phu Hung, Nguyen Ngoc Thach, Luu Huu Phuoc, Dang Ngoc Tuan, Nguyen Tran Thuy Tien, Nguyen Hoa Han, Le Tri Hieu. 2023, Effect Of Nanozyme Technology On NPK Fertilizers On Growth, Yield And Economic Efficiency On Biomass Maize In The Summer-Autumn Crop 2023 In Binh Dinh Province – Vietnam, Proceeding of the 16th Asian Congress on Biotechnology (ACB) 2023, ISBN number: 978-604-479-343-6.
Hình 2. Phân bón NPK công nghệ Eco-Nanomix trong mô hình và khảo nghiệm
Hình 3. Ruộng mô hình trình diễn tại xã Đức Nhuận – Mộ Đức – Quảng Ngãi

Liên hệ

TẠM TÍNH