KỸ THUẬT BÓN PHÂN CHO CÂY BƯỞI DA XANH VÀ DỪA XIÊM THEO HƯỚNG HỮU CƠ, VIETGAP TẠI HUYỆN HOÀI ÂN VÀ TỈNH BÌNH ĐỊNH

KỸ THUẬT BÓN PHÂN CHO CÂY BƯỞI DA XANH VÀ DỪA XIÊM THEO HƯỚNG HỮU CƠ, VIETGAP TẠI HUYỆN HOÀI ÂN VÀ TỈNH BÌNH ĐỊNH

 

Biên soạn: TS. Nguyễn Thanh Phương1;2, ThS. Phạm Phú Hưng2Tổng Giám đốc và cộng sự

2Công ty CP Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Bình Định; 1Hội Giống Cây trồng Việt Nam; Nguyên PVT Viện KHKT Nông nghiệp DHNTB (ASISOV)

(Đăng trên Bản tin KHKT Liên hiệp các Hội KHKT Bình Định, số 62 tháng 7/2024, trang 21-24)

 1. KỸ THUẬT BÓN PHÂN CHO CÂY BƯỞI DA XANH

1.1. Vườn kiến thiết cơ bản (KTCB): Vườn từ 1-3 năm tuổi.

Bảng 1. Loại phân, lượng phân và thời điểm bón cho cây Bưởi giai đoạn kiến thiết cơ bản

(Từ năm 1-3 sau trồng) (Lượng phân bón cho 1 cây; kg/cây)

Loại phân bón

NPK 18-14-6+6S + TE

(Phân bón thế hệ mới công nghệ Eco-Nanomix)

Tổng lượng phân bón/năm

– NPK 18-14-6+6S+TE: 1,8 kg/cây/năm (Bón 2 tháng/ lần)

– Phân chuồng: 20 kg

– Bón lần 1 (Tháng 1-2)

NPK 18-14-6+6S+TE: 0,3 kg

Phân chuồng: 20 kg

– Bón lần 2 (Tháng 3-4) NPK 18-14-6+6S+TE: 0,3 kg
– Bón lần 3 (Tháng 5-6) NPK 18-14-6+6S+TE: 0,3 kg
– Bón lần 4 (Tháng 7-8) NPK 18-14-6+6S+TE: 0,3 kg

Loại phân bón

NPK 18-14-6+6S + TE

(Phân bón thế hệ mới công nghệ Eco-Nanomix)

Tổng lượng phân bón/năm

– NPK 18-14-6+6S+TE: 1,8 kg/cây/năm (Bón 2 tháng/ lần)

– Phân chuồng: 20 kg

– Bón lần 1 (Tháng 1-2)

NPK 18-14-6+6S+TE: 0,3 kg

Phân chuồng: 20 kg

– Bón lần 2 (Tháng 3-4)

NPK 18-14-6+6S+TE: 0,3 kg

– Bón lần 3 (Tháng 5-6)

NPK 18-14-6+6S+TE: 0,3 kg

– Bón lần 4 (Tháng 7-8)

NPK 18-14-6+6S+TE: 0,3 kg

– Bón lần 5 (Tháng 9-10)

NPK 18-14-6+6S+TE: 0,3 kg

– Bón lần 6 (Tháng 11-12)

NPK 18-14-6+6S+TE: 0,3 kg

* Ghi chú:       – Vườn 2 năm tuổi: lượng bón 0,3-0,4 kg/cây/lần;

                        – Vườn 3 năm tuổi: lượng bón 0,4-0,6 kg/cây/lần

1.2. Vườn kinh doanh cho ra quả theo vụ chính

Bảng 2. Loại phân, lượng phân và thời điểm bón cho cây Bưởi Da xanh giai đoạn kinh doanh (Lượng phân bón cho 1 cây; kg/cây)

Loại phân bón

NPK 18-14-6+6S+TE (Eco-Nanomix),

NPK 15-15-15+TE, NPK 16-6-18+1Mg+TE (Eco-Nanomix)

Tổng lượng phân bón/năm

– NPK 18-14-6+6S+TE: 1,5 kg/cây/năm;

– NPK 15-15-15+TE: 2 kg/cây/năm;

– NPK 16-6-18+1Mg+TE: 1,5 kg/cây/năm;

– Phân chuồng: 40-60 kg/cây/năm

– Bón lần 1 (Sau thu hoạch)

– NPK 18-14-6+6S+TE: 1,5 kg/cây

– Phân chuồng 40-60 kg

– Bón lần 2 (trước khi ra hoa 1 tháng)

– NPK 15-15-15+TE: 1,5 kg/cây;

– Bón lần 3 (Giai đoạn nuôi quả)

– NPK 15-15-15+TE: 0,5 kg/cây;

– NPK 16-6-18+1Mg+TE: 1 kg/cây;

– Bón lần 4 (Trước khi thu hoạch 1 tháng)

– NPK 16-6-18+1Mg+TE: 0,5 kg/cây;

1.3. Vườn kinh doanh cho ra quả liên tục (quanh năm)

Bảng 3. Loại phân, lượng phân và cách bón cho cây Bưởi Da xanh giai đoạn kinh doanh

(Lượng phân bón cho 1 cây; kg/cây)

Loại phân bón

NPK 20-20-15 + TE, NPK 15-15-15 + TE

Tổng lượng phân bón/năm

– NPK 20-20-15+TE: 2 kg/cây/năm;

– NPK 15-15-15+TE: 3 kg/cây/năm;

– Phân chuồng: 40-60 kg/năm

– Bón lần 1 (Sau thu hoạch tập trung; tháng 2)

– NPK 20-20-15+TE: 1,0 kg/cây

– Phân chuồng: 40-60 kg

– Bón lần 2 (Đậu quả; tháng 3-4)

– NPK 20-20-15+TE: 0,5 kg/cây

– Bón lần 3 (Quả lớn hơn ½ kích thước thu hoạch; tháng 4-5)

– NPK 20-20-15+TE: 0,5 kg/cây

– Bón lần 4 (Nuôi quả – Sau bón lần 3 là 1 tháng; tháng 6-7 )

– NPK 15-15-15+TE: 1,5 kg/cây

– Bón lần 5 (Tháng 8)

– NPK 15-15-15+TE: 1,5 kg/cây;

* Kỹ thuật bón: Xới nhẹ xung quanh gốc theo hình chiếu của tán cây, bề rộng của rãnh khoảng 30-40 cm, cho phân vào, lấp đất và tưới nước. Không cuốc quá sâu có thể gây đứt rễ. Cũng có thể kết hợp với vun đắp gốc để bón phân hoặc dùng bừa răng cào lấp phân giúp hạn chế đứt rễ. Nếu đất dốc thì bón phía trên dốc.

* Chú ý tỉa cành, tạo tán, phòng trừ sâu, bệnh hại cây Bưởi da xanh từ khi trồng theo IPM. Một số sinh vật gây hại như: (1) Sâu hại: Ruồi đục quả; Sâu đục thân, cành; Sâu vẽ bùa; Rầy chổng cánh; Rầy mềm; Bọ trĩ; Nhện;… bằng phương pháp canh tác, bắt thủ công, thuốc BVTV sinh học, bả sinh học,…; (2) Bệnh hại: Bệnh chảy gôm, Bệnh vàng lá thối rễ, Bệnh vàng lá Greening, Bệnh Tristeza, Bệnh thối gốc chảy nhựa, Bệnh loetsBeenhj đốm rong,… bằng phương biện canh tác, bắt thủ công, phun phòng, trừ bằng thuốc sinh học, bả sinh học,…

2. KỸ THUẬT BÓN PHÂN CHO CÂY DỪA XIÊM

2.1. Vườn kiến thiết cơ bản (KTCB): Vườn từ 1-4 năm tuổi.

Bảng 4. Loại phân, lượng phân và thời điểm bón cho cây Dừa xiêm giai đoạn kiến thiết cơ bản (từ năm thứ 1 đến năm thứ 4 sau trồng)

Loại phân

NPK 18-14-6 + 6S + TE

(Eco-Nanomix) (kg/cây/lần)

NPK 16-6-18 + 1Mg + TE (Eco-Nanomix) (kg/cây/lần)

Ghi chú

Thời điểm bón

Năm 1

Năm 2

Năm 3

Năm 4

Đợt 1

(Tháng 12-01)

0,15 – 0,20

0,25 – 0,35

0,40 – 0,50

0,60 – 0,75

Tùy đất và tình hình sinh trưởng của cây

Đợt 2

(Tháng 3-4)

0,15 – 0,20

0,25 – 0,35

0,40 – 0,50

0,60 – 0,75

Như trên

Đợt 3

(Tháng 6-7)

0,15 – 0,20

0,25 – 0,35

0,40 – 0,50

0,60 – 0,75

Như trên

Đợt 4

(Tháng 8-9)

0,15 – 0,20

0,25 – 0,35

0,40 – 0,50

0,60 – 0,75

Như trên

Tổng số

0,60 – 0,80

1,00 -1,40

1,60 – 2,00

2,40 – 3,00

 

Ghi chú: Đợt 1 kết hợp bón phân chuồng hoai 20-40 kg/cây/năm hoặc phân hữu cơ vi sinh từ 2-4 kg/cây/năm (tùy theo tuổi và tình hình sinh trưởng của cây)

* Kỹ thuật bón: Giai đoạn đầu bón quanh gốc, cách gốc 0,3 – 0,5 m. Sau đó tăng dần theo hình chiếu của tán lá. Khi cây trưởng thành, bón cách gốc 1,8 – 2,0 m quanh gốc. Số lần bón 4 lần/năm, bón khi đất đủ ẩm.

2.2. Vườn dừa giai đoạn kinh doanh

Bảng 5. Loại phân, lượng phân và thời điểm bón cho cây Dừa xiêm giai đoạn kinh doanh (kể từ năm thứ 5 sau trồng)

Thời điểm bón

NPK 16-6-18 + 1Mg + TE (Eco-Nanomix) (kg/cây/lần)

Ghi chú

Đợt 1 (Tháng 12-01)

1,0 – 1,5

Tùy đất, tuổi cây và tình hình sinh trưởng của cây

Đợt 2 (Tháng 3-4)

1,0 – 1,5

Như trên

Đợt 3 (Tháng 6-7)

1,0 – 1,5

Như trên

Đợt 4 (Tháng 8-9)

1,0 – 1,5

Như trên

Tổng số

4,0 – 6,0

 

Ghi chú: Đợt 1 kết hợp bón phân chuồng hoai 40-60 kg/cây/năm hoặc phân hữu cơ vi sinh từ 4-6 kg/cây/năm (tùy theo tuổi và tình hình sinh trưởng của cây)

Ngoài lượng phân chủ yếu nêu trên, nên bón bổ sung 1,5 – 2,0 kg vôi/cây/năm (tùy theo loại đất), Borax từ 5 – 10 gam/cây/năm, để phòng trị dừa rụng trái non, bị trăn ăn, bị dính lá chét,… (tùy theo thực tế). Để năng cao chất lượng vườn dừa cần bổ sung thêm Clo cho cây, ở vùng nước ngọt quanh năm, có thể bón (hoặc pha loãng và tưới) 20 – 30 gam muối ăn chia làm nhiều lần trong năm. Vì trong muối có Clo và Natri là những nguyên tố rất cần cho cây dừa.

* Kỹ thuật bón: (i) Bón rải đều xung quanh gốc: Rải đều phân trên nền đất xung quanh gốc dừa, cách gốc dừa từ 1,8 – 2,0 m, xới đất cho phân trộn vào đất, tưới nước cho phân ngấm vào trong đất (nếu đất khô); (ii) Bón vòng tròn: Đào rãnh chung quanh gốc theo hình chiếu của tán lá (cách gốc 1,8 – 2,0 m, sâu 15 -20 cm), bón phân và lấp đất lại; (iii) Bón theo hốc: Đào 4-8 hốc nhỏ xung quanh gốc dừa, cách gốc khoảng 1,0 m. Bón phân xuống hốc, lấp đất lại.

* Chú ý phòng trừ sâu, chuột, bệnh hại cây dừa xiêm từ khi trồng theo IPM. Một số sinh vật gây hại như: (1) Sâu hại, chuột: Bọ dừa, Kiến vương (kiến gương), Đuông dừa, Bọ xít hại quả, Chuột,… bằng phương pháp vệ sinh cây dừa, bắt thủ công, thuốc BVTV sinh học,…; (2) Bệnh hại: Bện đốm lá, Bệnh thối đọt, Bệnh rụng quả non,… bằng phương pháp vệ sinh, phun phòng, trừ bằng thuốc trừ nấm bệnh, cân đối phân, giảm phân đạm,.. ./.

(1) Bón phân cho cây Bưởi da xanh

                                       

(2) Bón phân cho cây Dừa xiêm

                       

Liên hệ

TẠM TÍNH